2002 - 2016, decades of dedicated businessADDING VALUES TO ASIAVietnameseEnglish

Giá cà phê, cao su, điều... tăng cao, xuất khẩu nông sản "ghi điểm"


Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ NNPTNT, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản tháng 8 ước đạt 3,1 tỷ USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu 8 tháng qua đạt 23,66 tỷ USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2016.

 

Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt 12,6 tỷ USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ năm 2016; Giá trị xuất khẩu thuỷ sản ước đạt 5,13 tỷ USD, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2016; Giá trị xuất khẩu các mặt hàng lâm sản chính ước đạt 5,07 tỷ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2016.

 

Đối với mặt hàng gạo, trong tháng 8 nước ta đã xuất khẩu khoảng 504 nghìn tấn với giá trị đạt 220 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu gạo 8 tháng đầu năm 2017 ước đạt 3,96 triệu tấn và 1,75 tỷ USD, tăng 19,8% về khối lượng và tăng 17,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

 

Giá gạo xuất khẩu bình quân 7 tháng năm 2017 đạt 441,4 USD/tấn, giảm 2% so với cùng kỳ năm 2016. Trung Quốc vẫn tiếp tục đứng vị trí thứ nhất về thị trường nhập khẩu gạo của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2017 với 40,9% thị phần. 

 

Xuất khẩu cà phê tháng 8 năm 2017 ước đạt 88 nghìn tấn với giá trị đạt 210 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cà phê 8 tháng đầu năm 2017 ước đạt 1,02 triệu tấn và 2,33 tỷ USD, giảm 19,9% về khối lượng nhưng tăng 3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

 

Giá cà phê xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2017 đạt 2.273,2 USD/tấn, tăng tới 29,6% so với cùng kỳ năm 2016. Đức và Hoa Kỳ tiếp tục là hai thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2017 với thị phần lần lượt là 15,4% và 13,9%. Các thị trường có giá trị xuất khẩu cà phê trong 7 tháng đầu năm 2017 tăng mạnh là: Hàn Quốc (70,3%), Bỉ (29,8%), Hoa Kỳ (20%), Italia (16,7%), Angieri (13,1%) và Đức (10,2%).

 

Đáng chú ý, mặt hàng cao su tăng tới 52% giá trị xuất khẩu so với cùng kỳ năm 2016. Cụ thể, khối lượng xuất khẩu cao su tháng 8 năm 2017 đạt 160 nghìn tấn với giá trị đạt 243 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 8 tháng đầu năm 2017 ước đạt 795 nghìn tấn và 1,36 tỷ USD, tăng 11,2% về khối lượng và tăng 52% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.

 

Giá cao su xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2017 đạt 1.765,2 USD/tấn, tăng 41,2% so với cùng kỳ năm 2016. Trung Quốc, Malaysia và Hàn Quốc là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2017, chiếm thị phần lần lượt 61,6%, 5,5% và 4,4%.

 

Bên cạnh đó, xuất khẩu hạt điều cũng có sự tăng trưởng về kim ngạch, do giá xuất khẩu tăng, dù khối lượng trong 8 tháng giảm 1,1%. Cụ thể, khối lượng xuất khẩu hạt điều 8 tháng đầu năm 2017 ước đạt 223 nghìn tấn và 2,2 tỷ USD, tăng 24,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Giá hạt điều xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2017 đạt 9.842,5 USD/tấn, tăng 27,2% so với cùng kỳ năm 2016.

 

Mặt hàng thuỷ sản, rau quả vẫn giữ vững phong độ, khi giá trị xuất khẩu thủy sản tháng 8 ước đạt 749 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu thủy sản 8 tháng ước đạt 5,13 tỷ USD, tăng 18,1%; xuất khẩu rau quả tháng 8 năm 2017 ước đạt 296 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu hàng rau quả 8 tháng đầu năm 2017 ước đạt 2,32 tỷ USD, tăng 46,5% so với cùng kỳ năm 2016.

 

Ở chiều ngược lại, giá trị nhập khẩu nông, lâm, thủy sản trong tháng 8 năm 2017 ước đạt 2,69 tỷ USD, đưa giá trị nhập khẩu nông, lâm, thủy sản trong 8 tháng đạt 19,17 tỷ USD, tăng 22,8% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó, ước tính nhập khẩu các mặt hàng nông sản chính đạt 14,92 tỷ USD, tăng khoảng 32,6% so với cùng kỳ năm 2016.


Trang: 1/163: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >>

No

Specifications

Quant.
(mts)

Packing

Ship

Price (USD/MT)

1

Vietnam robusta coffee grade 2

5% black & broken

96.0

in bags

Nov-17

Liffe Jan, 2017 -30      OR 1,945

2

Vietnam robusta coffee grade 1, scr.16

2% black & broken

96.0

in bags

Nov-17

Liffe Nov, 2017 +30    OR 2,005

3

Vietnam robusta coffee grade 1, scr.18

2% black & broken

96.0

in bags

Nov-17

Liffe Nov, 2017 +45  OR 2,020

Our offers are based on the following terms and conditions:                                                   

-     Basic: FOB Vietnam main ports.                                                                       

-     Payment terms: by L/C at sight or negotiable

-     Package: standard

-     Offers are subject cargo unsold and our final confirmation

-     The fix price change according to the time.                              

 We thank you for your attention and expect to do business with you

No

Specifications

Quantity

Package

Ship

Price

Producer

(MTS)

(USD)

1

SVR CV60

60.48

SW

Nov-17

1,685.0

VRG

2

SVR 3L

40.32

SW

Nov-17

1,625.0

VRG

3

SVR CV50

40.32

SW

Nov-17

1,640.0

Private

4

SVR CV60

40.32

SW

Nov-17

1,630.0

Private

5

SVR 3L

40.32

SW

Nov-17

1,610.0

Private

6

Latex HA

43.00

In bulk

Nov-17

1,065.0

Private

7

Latex LA

21.50

In bulk

Prompt

1,080.0

Private

Our offers are based on the following terms and conditions:                                                              

-    Basic: FOB Vietnam main ports                           

-    Payment terms: by L/C at sight or negotiable

-    Package: standard                                                                                               

-    THC, ENS fee and extra fees (if any) at loading port for Buyer’s account

-   Offers are subject cargo unsold and our final confirmation                            

We thank you for your attention and expect to do business with you

No

Specifications

Quantity

Package

Ship

Price

(MTS)

(USD)

1

Black Pepper (FAQ, 500g/l)

13.5

in bags

Jun -16

8,190.0

 Our offers are based on the following terms and conditions:

-    Basic: FOB Vietnam main ports.

-    Payment terms: 30% in advance / 70% upon B/L copy receipt

-    Package: standard

-    Offers are subject cargo unsold and our final confirmation

 We thank you for your attention and expect to do business with you.